giảng hòa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ngừng việc tranh giành, xung đột với nhau: Hành động chấm dứt một cuộc tranh chấp, mâu thuẫn để trở về trạng thái hòa bình, hòa thuận.
- Điều đình, thương lượng để chấm dứt chiến tranh: Hành động đàm phán giữa các bên đang xung đột vũ trang để đi đến một thỏa thuận ngừng bắn hoặc kết thúc chiến tranh.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau nhiều năm thù địch, hai gia tộc cuối cùng đã quyết định giảng hòa.
- Hai nước láng giềng đang tích cực giảng hòa sau cuộc xung đột biên giới.
- Thay vì tiếp tục cãi vã, họ nên ngồi lại với nhau để giảng hòa.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mở cuộc giảng hòa": khởi xướng, bắt đầu quá trình đàm phán để chấm dứt xung đột.
- Một tổ chức quốc tế đã đứng ra mở cuộc giảng hòa giữa hai phe.
- "tinh thần giảng hòa": thái độ sẵn sàng thỏa hiệp, nhượng bộ để hòa giải.
- Cả hai bên cần thể hiện tinh thần giảng hòa để đạt được thỏa thuận.
Biến thể và từ gần giống
- Hòa giải (động từ): hành động giúp giải quyết mâu thuẫn, xung đột giữa các bên để đi đến sự hòa thuận. (Nhấn mạnh vai trò trung gian hơn so với "giảng hòa").
- Đàm phán hòa bình (cụm danh từ): quá trình thảo luận chính thức nhằm chấm dứt chiến tranh.
- Thỏa hiệp (động từ/danh từ): chấp nhận nhượng bộ một phần để đi đến thống nhất.
Từ đồng nghĩa
- Làm hòa: chấm dứt mâu thuẫn, xích mích để trở lại quan hệ tốt đẹp (thường dùng trong phạm vi cá nhân, nhỏ).
- Hòa đàm: đàm phán để chấm dứt chiến tranh (trang trọng, thường dùng trong chính trị).
Từ trái nghĩa
- Xung đột: mâu thuẫn dẫn đến tranh chấp, đấu tranh.
- Khiêu chiến: khiêu khích, gây ra chiến tranh hoặc xung đột.
- Thù địch: ở trong tình trạng chống đối, thù hằn nhau.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Già néo đứt dây": Ý nếu ép buộc, thúc bách quá thì cuộc giảng hòa hoặc thỏa thuận có thể thất bại.
- "Một sự nhịn, chín sự lành": Khuyên nhủ nên nhường nhịn để giữ hòa khí, tránh xung đột, là tinh thần cần có để giảng hòa.
- đg. 1. Ngừng việc tranh giành nhau. 2. Điều đình với nhau để ngừng chiến tranh.